bài tập quản trị ngân hàng trong thời ký hiện đại

Thứ năm - 02/10/2014 11:03

đền thi ngân hàng, các bài tập quản trị ngân hàng trong thời ký hiện đại, bài thi ngân hàng cho các bạn sinh viên chuẩn bị thi vào ngân hàng

ĐỂ BÀI TẬP

Bài 1: Ngân hàng thương mại A ngày 30/9/2005 có tài liệu như sau: (Đơn vị tính: tỷ đồng) 

    1/ Vốn điều lệ và các quỹ:

a- Vốn điều lệ trong bảng điều lệ hoạt động: 350; trong đó, vốn đã được cổ đông đóng góp 200.       

b- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ                               30

c- Quỹ dự phòng tài chính                                            30

d- Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ                              20

e- Lợi nhuận không chia                                               10

Trong tháng, khi đánh giá lại tài sản theo quy định của luật pháp như sau:

- Giá trị tăng thêm của TSCĐ được định giá lại: 50

- Giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư được định giá lại theo quy định của pháp luật: 25

- Trái phiếu chuyển đổi và cổ phiếu ưu đãi do NH phát hành có thời hạn còn lại 6 năm: 15

- Các công cụ nợ khác có thời hạn còn lại trên 10 năm: 15

2/ Trong kỳ, ngân hàng có những hoạt động như sau:

 1- NHTM A mua lại một số cổ phiếu của doanh nghiệp B (đầu tư gián tiếp) với số tiền là 100 tỷ đồng. Biết rằng giá trị sổ sách của số cổ phiếu của doanh nghiệp B tại thời điểm mua lại là 50 tỷ đồng.           

2- NHTM A mua cổ phần của 4 TCTD khác với tổng số tiền là: 40 tỷ đồng.  

3- NHTM A góp vốn, liên doanh với 3 DN khác với tổng số tiền là 150 tỷ đồng: DN X= 45 tỷ, DN Y= 50 tỷ, DN Z= 55 tỷ.

3/ Tài sản Có rủi ro nội bảng:    

a- Tiền mặt, Vàng: 145

b- Đầu tư vào tín phiếu NHNN VN: 70

c- Cho vay DNNN A bằng VNĐ được bảo đảm bằng tín phiếu của chính NH: 40

d- Các khoản cho vay bằng VNĐ đối với TCTD khác ở trong nước: 400

e- Các khoản cho vay UBND tỉnh: 300

f- Cho vay bằng ngoại tệ đối với Chính Phủ VN:  200

g- Các khoản phải đòi được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do TCTD khác thành lập tại VN phát hành: 100

h- Các khoản phải đòi đối với tổ chức tài chính Nhà nước: 60

i- Kim loại quý (trừ vàng), đá quý: 150

k- Các khoản cho vay có bảo đảm bằng Bất động sản của bên vay: 900

m- Tổng số tiền đã cấp vốn điều lệ cho các công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập: 300

l- Các tài sản “Có” khác: 700

4/ Giá trị tài sản “Có” rủi ro của các cam kết ngoại bảng:

4.1- Các cam kết bảo lãnh, tài trợ cho khách hàng:

            a- Bảo lãnh cho Công ty B vay vốn theo chỉ định của Chính Phủ: 450          

            b- Bảo lãnh cho Công ty C dự thầu:  280            

            c- Phát hành thư tín dụng không thể huỷ ngang cho Công ty A để nhập khẩu hàng hoá: 230

            d- Bảo lãnh giao hàng cho công ty D: 50

            e- Thư tín dụng trả ngay có thể hủy ngang: 50

4.2- Hợp đồng giao dịch lãi suất, hợp đồng giao dịch ngoại tệ:

     a. Hợp đồng hoán đổi lãi suất thời hạn ban đầu 9 tháng với ngân hàng X: 800                 b. Hợp đồng hoán đổi lăi suất có thời hạn ban đầu 18 tháng với Cty A: 1.100

     c. Hợp đồng hoán đổi ngoại tệ có kỳ hạn ban đầu 9 tháng với công ty Y: 200

     d- Hợp đồng hoán đổi ngoại tệ có kỳ hạn ban đầu 18 tháng với công ty Z: 400

     e- Hợp đồng hoán đổi ngoại tệ có thời hạn ban đầu 3 năm với Công ty D: 300

Yêu cầu:

  • Tính vốn tự có của NH vào ngày 30/9/05 giả định rằng dự phòng chung được tính vào vốn cấp 2 là 10 tỉ.
  • Xác định H­3 của NH A cuối ngày 30/9

 

 

 

Bài 3: Bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng thương mại cổ phần C đầu ngày 1/5 có tình hình sau:

 

Đơn vị tính: triệu đồng

TÀI SẢN CÓ

SỐ TIỀN

TÀI SẢN NỢ

SỐ TIỀN

 

  • Tiền mặt
  • Tiền gửi NH NN
  • TG NHTM khác
  • Tín Dụng
  • Đầu tư
  • Tài sản cố định
  • Tài sản có khác

800

3.000

300

25.000

8.000

1.000

600

1.TG của khách hàng

2.Tiết kiệm

3.Chứng chỉ tiền gửi

4.Tiền vay

5.Vốn tự có

6.Tài sản nợ khác

6.000

14.000

10.500

2.000

3.500

2.700

 

Cộng

38.700

 

38.700

 

            Yêu cầu:

 

            1/ Hãy tính các hệ số H1, H3 vào cuối ngày 1/5 và cho nhận xét tình hình đảm bảo yêu cầu vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần C.

 

            2/ Giả sử vào cuối ngày, một khách hàng đến Ngân hàng xin vay số tiền 9.500  bằng tín chấp, Ngân hàng có nên cho vay hay không để đảm bảo hệ số H3 ³ 8%. Nếu cho vay thì cho vay bao nhiêu?

 

            Tài liệu bổ sung:

 

            1/ Trong đầu tư có 3.000 là dự trữ thứ cấp (trái phiếu chính phủ thời hạn dưới 1 năm), phần còn lại là trái phiếu công ty.

            2/ Trong tín dụng có 20% là chiết khấu thương phiếu, 30% là tín dụng có đảm bảo bằng bất động sản và còn lại là tín dụng không đảm bảo.

            3/ Trong ngày Ngân hàng thu nợ 300, trong đó tín dụng có đảm bảo bằng bất động sản là 100, tín dụng không đảm bảo là 200.

            4/ Tài khoản ngoại bảng:

  • Bảo lãnh vay: 2.500.
  • Bảo lãnh thanh toán: 3.500.
  • Bảo lãnh dự thầu: 4.000.

(Cho vay 8090, nhưng nếu xét giới hạn cho vay thì chỉ cho vay kg quá 15%×3500=525)

 

Bài 4: Bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng thương mại cổ phần C cuối ngày 15/4 có tình hình sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

TÀI SẢN

SỐ TIỀN

NGUỒN VỐN

SỐ TIỀN

  • Tiền mặt
  • Tiền gửi NH NN
  • TG NHTM khác
  • Tín dụng
  • Đầu tư
  • Tài sản có khác

810

2.200

300

21.840

7.240

660

1.Tg của khách hàng

2.Tiết kiệm

3.Chứng chỉ tiền gửi

4. Tiền vay

5. Vốn tự có

6. Tài sản nợ khác

6.200

12.560

11.240

600

2.100

350

 

Cộng

33.050

 

33.050

Trong ngày 16/4 ngân hàng phát sinh tình huống sau:

 

            1. Nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng 250.

            2. Ngân hàng trả tiền mặt cho khách hàng 2.100. Trong: đó tiền gửi 1.100, tiết kiệm 800, chứng chỉ tiền gửi 200).

            3. Giải quyết cho ông X vay 240.

            4. Dự trữ vượt mức ước tính cho ngày 17/4 là 800, trong đó tiền mặt 600, tiền gửi NHNN 200.

            5. Tiền gửi ngân hàng khác của ngân hàng C chỉ đủ để duy trì tài khoản.

Yêu cầu:

            + Tính cung cầu thanh khỏan và xử lý theo tình huống trên.

            + Lập bảng tổng kết tài sản cuối ngày 16/4 của NHTM cổ phần C.

 

            Tài liệu bổ sung:

            1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc 6%; tỷ lệ dự trữ thứ cấp chiếm 30% của khoản mục đầu tư.

            2. Trong ngày ngân hàng có khoản thu nợ vay 250 .

            3. Ngày 17/4 có khoản thu nợ 100 và các NHTM khác có đủ số dư cho vay.

            4. Theo báo cáo của phòng ngân quỹ ngân hàng chỉ được bán 50% dự trữ thứ cấp.

            5. Phần còn lại của khoản mục đầu tư là trái phiếu công ty.

            6. Trong tín dụng có 3% là tín dụng chiết khấu.

 

Bài 5: Bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng thương mại cổ phần B có tình hình sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

TÀI SẢN CÓ

SỐ TIỀN

TÀI SẢN NỢ

SỐ TIỀN

1. Tiền mặt

2. Tiền gửi NH NN

3. TG NHTM khác

4. Tín Dụng

5. Đầu tư

6.Tài sản có khác

 

962

2.050

20

21.167

6.920

81

 

7.TG của khách hàng

8. Tiết kiệm

9. Chứng chỉ tiền gửi

10. Vốn tự có

11. Tài sản nợ khác

5.898

12.586

10.655

2.000

61

 

Cộng

31.200

 

31.200

 

Ong V là khách hàng quen nộp đơn xin vay 290 triệu, cầm cố hàng hóa trị giá 400 triệu.

Yêu cầu: Hãy xử lý tình huống trên (xét cho vay).

Tài liệu bổ sung:

  • Qua điều tra phân tích khách hàng, ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ của ông V là 400 triệu.
  • Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (H3) của ngân hàng B trước khi cho vay là 8,2%.
  • Trong hàng hoá cầm cố có 20 triệu hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển.

 

Bài 6: Bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng thương mại cổ phần X cuối ngày 1/5 có tình hình sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

TÀI SẢN CÓ

SỐ TIỀN

TÀI SẢN NỢ

SỐ TIỀN

  • Tiền mặt
  • Tiền gửi NH NN
  • TG NHTM khác
  • Tín Dụng
  • Đầu tư

6.  Tài sản có khác

 

900

2.100

400

21.540

9.000

320

 

7.TG của khách hàng

8.Tiết kiệm

9.Chứng chỉ tiền gửi

10.Tiền vay

11.Vốn tự có

12.Tài sản nợ khác

6.000

12.500

11.500

300

2.800

1.160

 

Cộng

34.260

 

34.260

            Trong ngày 2/5 ngân hàng phát sinh tình hình sau:

 

            1. Ngân hàng huy động tiền gửi khách hàng 700 triệu đồng (trong đó tiền gửi 500 triệu, tiết kiệm 200 triệu).

            2. Ngân hàng trả tiền mặt cho khách hàng 3.400 triệu đồng (trong đó tiền gửi 400 triệu, tiết kiệm 3.000 triệu).

            3. Hoạt động thu chi lãi:      

+ Thu lãi cho vay: 150 triệu đồng.

+ Trả lãi tiền gửi: 100 triệu đồng.

            4. Ngân hàng thu nợ vay 300 triệu đồng.

            5. Ngân hàng bán cổ phiếu của công ty A trị giá 150 triệu đồng.

            6. Ngân hàng mua cổ phiếu của công ty B trị giá 330 triêu đồng.

            7. Dự trữ vượt mức ước tính cho ngày 3/5/2000 là 1.900 triệu đồng (tiền mặt 900 triệu, tiền gửi NHNN là 1.000 triệu).

            8. Bà C nộp đơn xin vay khoản tiền 400 triệu đồng cầm cố hàng hoá trị giá 600 triệu đồng.

Yêu cầu:

            + Xử lý tình huống trên.

            + Lập bảng tổng kết tài sản cuối ngày 2/5 của ngân hàng thương mại cổ phần X.

 

            Tài liệu bổ sung:

           

            1. Qua điều tra phân tích khách hàng ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ của bà C là 480 triệu đồng.

            2. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng thương mại X vào cuối ngày 2/5 là: 8,6% (chưa cho khách hàng C vay).

            3. Trong hàng hoá cầm cố có 70 triệu đồng kém phẩm chất.

            4. Dư nợ hiện tại của bà C là 140 triệu đồng.

            5. Dự trữ bắt buộc 3%; tỷ lệ thanh khoản 8%.

            6. Ngày 3/5 ngân hàng có khoản thu nợ 800 triệu đồng và số dư tiền gửi tại NHNN của các ngân hàng khác trong ngày vượt so với nhu cầu là 700 triệu đồng.

            7. Tiền gửi ngân hàng khác vượt trội 100 triệu đồng.

            8. Theo báo cáo của phòng ngân quỹ ngân hàng chỉ được bán 85% dự trữ thứ cấp.

 

Bài 7: Bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng thương mại cổ phần C ngày 1/5 có số liệu sau:

 

Đơn vị tính: triệu đồng

TÀI SẢN CÓ

SỐ TIỀN

TÀI SẢN NỢ

SỐ TIỀN

  • Tiền mặt
  • Tiền gửi NH NN
  • TG NHTM khác
  • Tín dụng
  • Đầu tư

6.Tài sản có khác

 

1.000

2.300

300

22.630

7.000

240

 

  7. TG của khách hàng

  8. Tiết kiệm

  9. Chứng chỉ tiền gửi

10. Tiền vay

11. Vốn tự có

12. Tài sản nợ khác

12.000

9.000

8.000

400

2.234

1.836

 

Cộng

33.470

 

33.470

            Trong ngày 2/5 ngân hàng phát sinh tình hình sau:

 

            1. Ngân hàng trả tiền mặt cho khách hàng 2.980 triệu đồng (trong đó tiền gửi 2.000 triệu, tiết kiệm 500 triệu, chứng chỉ tiền gửi 480 triệu).

            2. Dự trữ vượt mức ước tính cho ngày 3/5/1999 là 1.400 triệu đồng, trong đó tiền mặt là 600, tiền gửi NHNN là 800.

            3. Ngân hàng bán cổ phiếu của công ty B trị giá 210 triệu đồng.

            4. Ngân hàng thu nợ tín dụng thế chấp BĐS 285 triệu đồng.

            5. Hoạt động thu chi lãi: Trả lãi tiền vay: 100 triệu đồng.

            6. Ong X nộp đơn xin vay khoản tiền 360 triệu đồng thế chấp nhà trị giá 800 triệu đồng.

Yêu cầu:

 

            + Xử lý tình huống trên.

            + Lập bảng tổng kết tài sản cuối ngày 2/5 của ngân hàng thương mại cổ phần C.

 

            Tài liệu bổ sung:

           

            1. Qua điều tra phân tích khách hàng, ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ của ông X là 420 triệu đồng.

            2. Ong X thiếu tiền thuế đất 60 triệu.

            3. Số dư trên tài khoản tiền gửi ngân hàng khác vượt 100 triệu so với nhu cầu.

            4. Dự trữ bắt buộc 6%; tỷ lệ thanh khoản 7%.

            5. Ngày 3/5 ngân hàng có khoản thu nợ 451,3 triệu đồng và tài khoản NHTM khác tại NHNN có đủ số dư để cho vay.

            6. Theo báo cáo của phòng ngân quỹ ngân hàng được phép bán 100% dự trữ thứ cấp.

            7. Trong tín dụng gồm có: Tín dụng cấp cho ngân hàng khác 15%, tín dụng thế chấp bằng BĐS 20%, tín dụng được ngân hàng khác bảo lãnh 10%, còn lại là tín dụng không đảm bảo.

            8. Tài sản ngoại bảng: bảo lãnh cho khách hàng vay 100, bảo lãnh thanh toán 800 triệu.

            9. Phần còn lại của khoản mục đầu tư là trái phiếu công ty..

 

Bài 8: Bảng tổng kết tài sản ngày 31/12/2006 cuả NHTM cổ phần C:

                                                                        

Đơn vị tính: Triệu đồng

 

 

TÀI SẢN CÓ

SỐ TIỀN

TÀI SẢN NỢ

SỐ TIỀN

1- Dự trữ bắt buộc

2- Chứng khoán

3- Cho vay biến đổi

4- Cho vay khác

5- Tài sản có khác

27.000

 65.000

20.000

180.000

8.000

6-Tiền gửi giao dịch

7-TG định kỳ biến động

8-Tiền gửi định kỳ khác

9-Vay ngân hàng khác

10-Vốn tự có

100.000

20.000

150.000

10.000

20.000

Cộng

300.000

Cộng

300.000

   Tài liệu bổ sung: 

_ Chỉ số mùa vụ và ước tính số cho vay, tiền gửi hàng quí của NHTM cổ phần C năm 2007:

                                                 Đơn vị: Triệu đồng, phần trăm %

 

Quí

Cho vay biến đổi

Cho vay khác theo chỉ số

(%)

Tiền gửi giao dịch theo chỉ  số (%)

Tiền gửi  định kỳ biến động

 

1

10.000

110

100

15.000

2

17.000

101

98

18.000

3

15.000

105

101

10.000

4

17.000

115

93

9.000

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                              _ Tiền gửi định kỳ khác ước tính tăng quí sau so với quí trước 3.000 triệu.

_ Dự trữ bắt buộc 10%, dự trữ thứ cấp chiếm 23% trong chứng khoán.

_ Trong cho vay ngân hàng có thực hiện nghiệp vụ chiết khấu.

Yêu cầu:                                                                                        

   + Ước lượng thanh khoản hàng quí 2007.

   + Nêu rõ cách đáp ứng thanh khoản quí có nhu cầu thanh khoản cao nhất.

   + Lập bảng tổng kết tài sản quí có nhu cầu thanh khoản cao nhất.

 

Tham khảo một số câu giải đề thi ngân hàng hiện đại tại http://goo.gl/XuoApn

 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn